public/config.js rồi deploy để dùng thật.
Đang tải…
F-Caps Ongoing
Hệ thống quản lý tiến trình Capstone Project
Giảng viên: email @fpt.edu.vn · Trưởng nhóm: email đã khai với nhà trường
Đợt review
| STT | Tên đợt | Học kỳ | Khung thời gian | Đăng ký GV | Đăng ký nhóm | Lịch | Hành động |
|---|
Lịch review
Lịch hội đồng đã công bố dành cho Thầy Cô / nhóm của bạn. Mỗi người chỉ thấy lịch của riêng mình.
Ghi chú cho điều phối viên (không bắt buộc)
Mỗi ô là số giảng viên tham gia ở slot đó. Nhấn vào ô để xem tên.
| Họ tên | Số slot | Cập nhật | Ghi chú |
|---|
Mỗi ô là số nhóm chọn slot đó. Nhấn vào ô để xem danh sách nhóm.
| Mã nhóm | Đề tài | Trưởng nhóm | GVHD | Số slot | Cập nhật |
|---|
Danh sách mời tham gia
0 được mời| Email được mời | Trạng thái |
|---|
1. Cấu trúc hội đồng
Mỗi hội đồng review gồm 1 slot + 2 giảng viên; số nhóm trong hội đồng = thời lượng slot ÷ thời lượng mỗi nhóm (làm tròn xuống). Số hội đồng chạy song song trong một slot chính là số phòng cần dùng.
| Slot | Khung giờ | Thời lượng (phút) | Số nhóm / hội đồng |
|---|
2. Ngày và slot ưu tiên
Bấm vào ngày để bật/tắt (ngày tắt sẽ không được dùng). Lịch được dồn về ngày trung tâm rồi lan dần ra hai phía; chọn ngày trung tâm hoặc để tự động. Bên dưới đánh dấu các slot ưu tiên xếp trước.
3. Nhóm giảng viên và độ ưu tiên
Hệ số tải: nhóm có hệ số cao gánh nhiều nhóm review hơn (0 = không xếp). Tối thiểu / hội đồng: mỗi hội đồng phải có ít nhất chừng đó GV thuộc nhóm (vd nhóm Senior = 1). Gán nhóm cho từng giảng viên ở bảng bên dưới. Giảng viên được nhận diện qua danh mục giảng viên (tab Giảng viên): tài khoản đăng ký và mã GVHD trong danh sách đề tài đều phải khớp một giảng viên thì ràng buộc "không review nhóm mình hướng dẫn" mới đúng. Mục Kiểm tra nhận diện bên dưới liệt kê những mã/tài khoản chưa khớp để gán nhanh.
| Mã NV | Họ tên | Bộ môn | Số slot rảnh | Đang là GVHD | Nhóm giảng viên |
|---|
4. Cặp giảng viên và tương tác với GVHD
Chọn giảng viên từ danh sách mã GV (các GVHD đang gắn với đề tài + giảng viên đã đăng ký). Tương tác review–GVHD tính tự động từ đề tài: hai GV cùng hướng dẫn một đề tài thì coi là có tương tác, GV review nào có tương tác với GVHD của nhóm bị phạt (trọng số "Tương tác review – GVHD"). Ràng buộc cứng: GV review không bao giờ được chấm nhóm do chính mình hướng dẫn — nhóm có 2 GVHD thì cả hai đều bị loại khỏi hội đồng của nhóm đó.
Cặp ưu tiên ghép review chung
Cặp nên tránh ghép review chung
Cặp xung đột (GV review ⇄ GVHD: không được chấm nhóm của nhau)
5. Trọng số các ràng buộc mềm
Số càng lớn thì thuật toán càng cố tránh vi phạm ràng buộc đó. Rê chuột vào từng ô để xem ý nghĩa.
Kết quả xếp lịch
Điền số phòng cho từng hội đồng, có thể đổi giảng viên hoặc chuyển nhóm (chỉ hiện những lựa chọn hợp lệ), rồi bấm Lưu bản nháp và Công bố lịch. Có thể công bố lại sau khi bổ sung phòng.
| Slot | Hội đồng | Phòng | GV review 1 | GV review 2 | Nhóm |
|---|
Thống kê giảng viên review
Chỉ giảng viên đã đăng ký lịch mới được xếp; giảng viên được mời nhưng chưa đăng ký được liệt kê riêng và không nằm trong lịch. Bấm tiêu đề cột để sắp xếp.
| Ngày | Hội đồng | Giảng viên | Nhóm |
|---|
| Bộ môn | Số GV | Được xếp | Nhóm review | TB/GV |
|---|
| Nhóm GV | Số GV | Được xếp | Nhóm review | TB/GV |
|---|
Chi tiết điểm phạt
Danh mục giảng viên
Nguồn nhận diện duy nhất: mã nhân viên, email đăng nhập, bộ môn và độ ưu tiên mặc định.
Danh mục giảng viên là nguồn nhận diện duy nhất: mỗi giảng viên có một mã nhân viên (theo email @fe.edu.vn, vd TaiNT51), email FPT dùng để đăng nhập, email FE, bộ môn và độ ưu tiên mặc định. Mã trong danh sách đề tài (GVHD) và tài khoản đăng ký lịch đều được đối chiếu vào đây; cách gọi khác (vd TaiNT) khai ở mục Alias.
| Mã NV | Họ tên | Bộ môn | Email FPT (đăng nhập) | Email FE | Alias | Ưu tiên mặc định | Ưu tiên kỳ |
|---|
Học kỳ & đề tài
Chọn một học kỳ để xem danh sách đề tài/nhóm, các đợt review và lịch học kỳ (ngày đầu, tuần gián đoạn).
| STT | Học kỳ | Nhóm / đề tài | Thiếu email | Đợt review | Ngày đầu học kỳ | Tuần gián đoạn | Hành động |
|---|